Cách Đọc Bản Vẽ Thiết Kế Nội Thất Cho Người Không Trong Ngành

Nắm vững cách đọc bản vẽ thiết kế nội thất là kiến thức nền tảng giúp bạn chủ động kiểm soát không gian, hình dung chính xác kích thước và cấu tạo của từng sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất, thi công. Với người mới bắt đầu, một hồ sơ thiết kế đầy những đường nét, con số cao độ, ký hiệu mặt cắt hay thông số kỹ thuật có thể gây cảm giác phức tạp.

Tuy nhiên, khi hiểu rõ vai trò của từng loại bản vẽ và “bóc tách” được các ký hiệu cốt lõi, bạn sẽ thấy cách đọc bản vẽ thiết kế nội thất thực ra rất đơn giản. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn quy trình từng bước để dễ dàng làm chủ mọi hồ sơ thiết kế.

1. Các Ký Hiệu Thường Gặp Khi Học Cách Đọc Bản Vẽ Thiết Kế Nội Thất

Hệ thống ký hiệu trên bản vẽ là ngôn ngữ giao tiếp giữa kiến trúc sư và người thi công. Biết cách đọc bản vẽ thiết kế nội thất qua các ký hiệu cơ bản dưới đây sẽ giúp bạn đọc hồ sơ một cách nhanh chóng.

Ký hiệu tường, cửa đi và cửa sổ

ký hiệu tường và cửa sổ trên bản vẽ nội thất

  • Tường: Biểu diễn bằng hai đường song song. Phần tường cắt qua thường được gạch chéo hoặc tô đậm (hack vật liệu).
  • Cửa đi mở quay: Gồm một nét thẳng (thể hiện cánh cửa) kết hợp với một đường cung tròn (thể hiện bán kính và hướng mở cánh). Đọc kỹ nét cung tròn này giúp bạn tránh bố trí đồ đạc vướng vào tầm mở cửa.
  • Cửa sổ: Thể hiện bằng các đường nét song song nằm gọn trong phạm vi khoảng mở trên tường.

Ký hiệu bàn, ghế, tủ và vách ngăn

ký hiệu bàn ghế trên bản vẽ nội thất

Trên mặt bằng, đồ đạc được tối giản hóa thành các hình chiếu phẳng:

  • Bàn: Thể hiện bằng các hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn theo đúng kích thước phủ bề mặt.
  • Ghế: Thể hiện bằng đường nét mô tả vị trí đặt ghế xung quanh bàn.
  • Tủ, kệ: Thể hiện bằng khối hình chữ nhật nét liền (đối với tủ thấp) hoặc nét đứt (đối với các hệ kệ/tủ treo cao trên tường).
  • Vách ngăn: Thể hiện bằng nét đôi hoặc nét đơn tùy thuộc vào độ dày và cấu tạo vách.

Mẹo nhỏ: Đừng vội đoán đồ đạc chỉ qua hình dáng. Hãy luôn nhìn vào ký hiệu mã hiệu đi kèm (ví dụ: B-01, T-02) và đối chiếu với bảng thống kê đồ nội thất.

Ký hiệu kích thước

kích thước bàn làm việc trên bản vẽ nội thất

Trong các bản vẽ thiết kế nội thất Việt Nam, đơn vị tính mặc định thường là milimét (mm).

Bảng quy đổi kích thước thông dụng:

Kích thước trên bản vẽKích thước thực tếVí dụ ứng dụng thực tế
600600 mm = 60 cmChiều sâu chuẩn của bàn làm việc / Tủ bếp
750750 mm = 75 cmChiều cao chuẩn của bàn làm việc, bàn ăn
12001200 mm = 1,2 mChiều dài bàn làm việc đơn / Chiều rộng giường đôi
24002400 mm = 2,4 mChiều cao tiêu chuẩn của hệ tủ kịch trần
28002800 mm = 2,8 mChiều cao thông thủy trung bình của trần nhà

Cách đọc: Kích thước thường được ghi trên đường gióng kích thước (có mũi tên hoặc gạch chéo hai đầu). Ví dụ ghi 1200 600, thông thường con số đầu tiên là chiều dài, con số thứ hai là chiều rộng (hoặc chiều sâu). Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra chú thích quy ước của từng đơn vị thiết kế để đảm bảo chính xác.

Ký hiệu cao độ

ký hiệu cao độ trên bản vẽ nội thất

Cao độ cho biết khoảng cách chiều cao của một điểm so với một mốc tham chiếu cố định (thường lấy mốc sàn hoàn thiện làm chuẩn, ký hiệu là 0.000).

Các ký hiệu cao độ thường gặp:

  • 0.000: Mốc cao độ chuẩn (Thường là mặt sàn hoàn thiện).
  • +0.300: Cao hơn mốc chuẩn 300 mm (30 cm) – ví dụ: Cao độ mặt ghế ngồi.
  • +2.800: Cao hơn mốc chuẩn 2800 mm (2,8 m) – ví dụ: Cao độ mặt dưới trần thạch cao.
  • -0.050: Thấp hơn mốc chuẩn 50 mm (5 cm) – ví dụ: Sàn khu vệ sinh hạ âm so với sàn nhà.

Lưu ý: Cao độ +2.800 tại vị trí trần chỉ cho biết trần nhà cao 2,8m so với sàn, không đồng nghĩa với việc tủ đồ đặt ở đó cao 2,8m. Muốn biết chiều cao tủ, bạn phải xem kích thước trực tiếp ghi trên mặt đứng tủ.

Ký hiệu mặt cắt (A–A, B–B)

đường cắt trên bản vẽ nội thất

Ký hiệu mặt cắt bao gồm một đường nét đứt hoặc nét đậm xuyên qua không gian, kèm mũi tên chỉ hướng nhìn và tên mã (như A–A, B–B, C–C).

  • Đường chỉ cắt: Đánh dấu vị trí bị “cắt”.
  • Mũi tên: Chỉ góc mắt bạn sẽ nhìn vào sau khi cắt.
  • Mã A–A: Dùng để tìm đúng trang bản vẽ mặt cắt có tên A–A trong bộ hồ sơ.

Ký hiệu trục định vị (A, B, C và 1, 2, 3)

trục định vị bản vẽ nội thất

Trục định vị là hệ lưới tọa độ dùng để định vị không gian, kế thừa từ bản vẽ kiến trúc và xây dựng.

  • Một chiều dùng ký hiệu chữ cái: A, B, C…
  • Chiều còn lại dùng ký hiệu chữ số: 1, 2, 3…
  • Các ký hiệu này nằm tròn trong các bong bóng ở đầu đường trục.

Ví dụ: Giao điểm giữa trục B và trục 2 gọi là giao trục B-2. Việc này giúp thợ thi công xác định chính xác vị trí một chiếc cột, mảng tường hay vị trí tủ lớn nằm ở đâu trong tổng thể tòa nhà.

Ký hiệu đường kính Ø và bán kính R

ký hiệu đường kính bán kính bản vẽ nội thất

Thường xuất hiện trong bản vẽ chi tiết thi công đồ gỗ hoặc chi tiết trang trí:

  • ø : Đường kính 600 mm (ví dụ: Mặt bàn tròn rộng 60 cm).
  • R300: Bán kính 300 mm (ví dụ: Góc bo của vách cong có bán kính 30 cm).
  • R20: Bán kính bo góc nhỏ 20 mm (bo tròn nhẹ cạnh bàn 2 cm để tránh va đập).

 Ký hiệu vật liệu và ghi chú kỹ thuật

ký hiệu vật liệu bản vẽ nội thất

Trên bản vẽ, vật liệu được chỉ định bằng ký hiệu gạch mặt cắt (hatch) hoặc chỉ dẫn bằng đường ghi chú (leader – đường kẻ có mũi tên chỉ vào chi tiết):

  • MDF 18mm: Gỗ công nghiệp MDF có độ dày 18 mm.
  • MFC 18mm: Gỗ công nghiệp MFC phủ Melamine có độ dày 18 mm.
  • Vật liệu phủ: Dải chỉ dẫn thường ghi rõ Melamine, Laminate, Veneer hoặc sơn PU kèm mã màu cụ thể.

3. Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Thiết Kế Nội Thất Theo Trình Tự Chuẩn

Để không bị rối khi cầm trên tay tập hồ sơ thiết kế dày hàng chục trang, bạn nên áp dụng cách đọc theo trình tự logic 4 bước sau:

  1. Bước 1: Đọc mặt bằng tổng thể trước
    Đầu tiên, hãy mở bản vẽ mặt bằng bố trí nội thất. Định vị lối vào, vị trí các phòng, hệ thống cửa và vị trí đặt các đồ đạc chính. Đánh giá giao thông đi lại xem đã hợp lý chưa.
  2. Bước 2: Tìm bản vẽ mặt đứng và mặt cắt tương ứng
    Khi muốn xem kỹ khu vực nào (ví dụ: hệ tủ tivi phòng khách), hãy tìm mã hiệu chỉ dẫn trên mặt bằng rồi giở đến trang bản vẽ mặt đứng/mặt cắt của khu vực đó để kiểm tra chiều cao, cách chia khoang và kiểu dáng.
  3. Bước 3: Xem chi tiết cấu tạo và kích thước
    Đọc kỹ các thông số kích thước (Dài Rộng Cao), kiểm tra các bán kính bo R, các khoảng hở và độ dày vật liệu ghi trên bản vẽ chi tiết.
  4. Bước 4: Đọc bảng chú giải và kiểm tra tính thống nhất
    Luôn đối chiếu hình vẽ với Bảng thống kê vật liệu & thiết bị. Bảng này sẽ cho bạn biết chính xác mã màu gỗ, chủng loại phụ kiện (bản lề giảm chấn, ray trượt…) và số lượng cụ thể.

Lời Kết

Nắm vững cách đọc bản vẽ thiết kế nội thất giúp bạn hiểu rõ cách bố trí không gian, kích thước đồ nội thất và các yêu cầu kỹ thuật trước khi bắt tay vào thi công. Hãy bắt đầu từ bản vẽ mặt bằng tổng thể, sau đó đối chiếu mặt đứng, mặt cắt, thông số kích thước và bảng vật liệu để hạn chế sai sót, phát sinh chi phí khi triển khai thực tế.

Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị đồng hành từ khâu lên ý tưởng đến hoàn thiện không gian, Đa Lợi Furniture cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế thi công nội thất văn phòng trọn gói , trường học và các công trình. Với kinh nghiệm hơn 20 năm trong lĩnh vực nội thất, Đa Lợi hướng đến những phương án có công năng rõ ràng, thiết kế phù hợp nhu cầu sử dụng và quy trình triển khai đồng bộ. Liên hệ Đa Lợi để được tư vấn phương án thiết kế, thi công phù hợp với không gian và ngân sách của bạn.

Nhận tư vấn và báo giá sản phẩm tốt nhất quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi theo địa chỉ:

Nội Thất Văn Phòng Đa Lợi

Văn Phòng: Số 352 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Showroom: Showroom nội thất văn phòng, số 352 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline: 0967.317.555 – 0917.673.888 – 093.1282.555
Fax: 024.3668 6808

Email: baogia.noithatvanphong@gmail.com

 

Để lại một bình luận