Công thức tính mét khối gỗ tròn, cây khi chưa chặt, gỗ hộp và gỗ xẻ thành khí

Việc đo và tính toán mét khối gỗ là điều vô cùng đơn giản với dân chuyên nghiệp. Bạn sẽ nắm được ngay công thức này với bài viết sau đây để xác định được thể tích nguyên liệu gỗ tròn, gỗ xẻ hộp vuông, gỗ xẻ thành khí một cách chính xác nhất.

Công thức tính toán mét khối khúc gỗ tròn

Cách tính toán mét khối của gỗ rất đơn giản

Cách tính toán mét khối của gỗ rất đơn giản

Bạn có thể áp dụng theo 2 cách sau:

Cách 1: Theo vanh gỗ

Sử dụng dây cuốn để đo vòng quanh thân gỗ và áp dụng công thức sau:

V = Vanh x Vanh x 0,08 x Chiều dài

Cách 2: Theo đường kính khúc gỗ

Bạn đo đường kính của mắt cắt 2 đầu khúc gỗ cùng chiều dài rồi áp dụng các bước sau:

Bước 1: Đổi đường kính thành bán kính theo công thức R = d : 2 (Bán kính = đường kính chia 2)

Bước 2: Tính toán diện tích mặt cắt: S = R x R x 3,14

Bước 3: Áp dụng công thức thể tích mét khối gỗ tròn V= L x S (m3).

Công thức tính khối lượng của cây gỗ khi chưa chặt

Một số trường hợp cần phải xác định được khối lượng mét khối của cây gỗ khi chưa chặt. Đây là yếu tố để dự trù giá trị thực của gỗ tránh mua với chi phí quá cao. Điều này rất cần khi mua cây theo hình thức đấu giá, gỗ trồng trong vườn,..

Công thức được áp dụng như sau:

V = Vanh x Vanh x 0,08 x Chiều dài

Công thức tính gỗ hộp dạng hình vuông, chữ nhật, xẻ phách

Công thức này đơn giản mà ai cũng có thể áp dụng được

Công thức này đơn giản mà ai cũng có thể áp dụng được

Các loại gỗ hộp cho dù dạng hình chữ nhật, vuông, xẻ phách,… đều có thể tích rất dễ tính toán. Công thức đơn giản như sau:

V = D x R x C (Thể tích m3 = Dài x Rộng x Cao)

Bạn chỉ cần dựa vào chiều dài, chiều rộng, chiều cao của khối gỗ để đưa ra được mét khối gỗ hộp.

Công thức tính mét khối gỗ xẻ thành khí

Gỗ xẻ thành khí hay còn được biết đến với tên gọi khác là gỗ xẻ quy cách. Loại gỗ này được cắt thành nhiều tấm với các thanh gỗ có độ dày mỏng khác nhau tùy theo yêu cầu sử dụng. Hình dáng của gỗ xe có thể là vuông, chữ nhật theo đơn đặt hàng.

Có nhiều cách để tính toán mét khối của gỗ xẻ thành khí dựa theo các trường hợp cụ thể như:

+ Gỗ thành khí nhập khẩu: thông thường loại gỗ này sẽ được phân phối ra thị trường theo dạng ván ép được đóng thành đai, kiện. Khối lượng gỗ sẽ được cung cấp đúng theo yêu cầu của nhà sản xuất theo công thức V=DxRxC.

+ Gỗ xẻ thành khí không được đóng thành kiện hàng nhưng vẫn tuân thủ quy cách cụ thể. Dựa vào đó mà khách hàng có thể tính toán được số lượng tấm gỗ cần sử dụng.

+ Gỗ xẻ thành khí có kích thước của các tấm gỗ khác nhau thường được bán theo các dạng riêng lẻ và cách tính toán khá mất thời gian.

Một số kích thước gỗ xẻ phổ biến trên thị trường hiện nay mà bạn nên tham khảo:

Stt Bản dày/cao (cm) Bề rộng bản (cm) Chiều dài (cm)
1 1,2 -2 25-45 250-260
2 2,5-3 30-35 110-130
3 3 30-60 60-120
4 4 12-14 200-260
5 4 8-20 60-220
6 5 5 60-80
7 6 25 250-320
8 6 19 250-320
9 6 14 250-320
10 6-8 6-8 60-120
11 7,5-8,5 7,5-8,5 200-290
12 8-18 85-110 200-290
13 12 30 60-70
14 15- 24 120-250 290-390
15 16 30 60-70
16 18 30 60-70
17 18 -26 18-26 60-135
18

Trên đây là những chia sẻ chi tiết về cách đo, công thức tính toán và cách tính mét khối của các loại gỗ tròn, gỗ cây, gỗ hợp,… để thực hiện các sản phẩm nội thất văn phòng. Đây đều là các thông tin đơn giản, dễ tính toán mà ai cũng có thể thực hiện được.

-

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.